Đổi cốc và thìa sang gam: bột mì, đường, bơ
Cập nhật lần cuối:
Khối lượng lấy theo số liệu của USDA, tính cho một cốc gạt ngang. Cách đong cũng làm khối lượng thay đổi: đường nâu nén chặt nặng 220 g một cốc, đường nâu tơi 145 g.
1 cup 250 = 132,086 gTất cả kết quả
Bảng tra nhanh: Cốc (250 mL) → Gam
| Giá trị (cup 250) | Kết quả (g) |
|---|---|
| 0,25 cup 250 | 33,0215 g |
| 0,5 cup 250 | 66,043 g |
| 0,75 cup 250 | 99,0645 g |
| 1 cup 250 | 132,086 g |
| 1,5 cup 250 | 198,129 g |
| 2 cup 250 | 264,1721 g |
| 3 cup 250 | 396,2581 g |
Về cốc, thìa và gam
Cốc đo thể tích còn gam đo khối lượng, nên số gam trong một cốc tùy thuộc vào nguyên liệu: một cốc Mỹ bột mì nặng 125 g, đường 200 g và mật ong 339 g. Các loại cốc cũng khác nhau. Công thức của Mỹ dùng cốc Mỹ 236,6 mL, và công cụ này còn có cốc 250 mL cùng cốc 200 mL của công thức Nhật. Thìa canh ở đây là 15 mL và thìa cà phê là 5 mL. Khối lượng lấy từ USDA FoodData Central và tính cho một cốc gạt ngang; cách đong cũng quan trọng, vì đường nâu nén chặt nặng 220 g một cốc còn đường nâu tơi nặng 145 g.
Gam trong mỗi cốc và thìa
Một cốc hoặc một thìa gạt ngang của từng nguyên liệu, tính bằng gam, theo bảng của USDA FoodData Central.
| Nguyên liệu | Cốc (Mỹ, 236,6 mL) | Cốc (250 mL) | Cốc (200 mL) | Thìa canh (15 mL) | Thìa cà phê (5 mL) |
|---|---|---|---|---|---|
| Bột mì đa dụng | 125 g | 132 g | 106 g | 7,9 g | 2,6 g |
| Đường cát | 200 g | 211 g | 169 g | 13 g | 4,2 g |
| Đường bột | 120 g | 127 g | 101 g | 7,6 g | 2,5 g |
| Đường nâu (nén chặt) | 220 g | 232 g | 186 g | 14 g | 4,6 g |
| Bơ | 227 g | 240 g | 192 g | 14 g | 4,8 g |
| Nước | 237 g | 250 g | 200 g | 15 g | 5 g |
| Sữa | 244 g | 258 g | 206 g | 15 g | 5,2 g |
| Dầu thực vật | 218 g | 230 g | 184 g | 14 g | 4,6 g |
| Mật ong | 339 g | 358 g | 287 g | 21 g | 7,2 g |
| Gạo trắng (sống) | 185 g | 195 g | 156 g | 12 g | 3,9 g |
| Yến mạch cán | 81 g | 86 g | 68 g | 5,1 g | 1,7 g |
| Bột ca cao | 86 g | 91 g | 73 g | 5,5 g | 1,8 g |
| Muối ăn | 292 g | 309 g | 247 g | 19 g | 6,2 g |
| Bột nở | 221 g | 233 g | 187 g | 14 g | 4,7 g |
| Baking soda | 221 g | 233 g | 187 g | 14 g | 4,7 g |
| Kem tươi béo | 238 g | 251 g | 201 g | 15 g | 5 g |
Lịch sử của cốc đong
Cốc và thìa chỉ trở thành dụng cụ đo thực sự khi sách nấu ăn yêu cầu đong gạt ngang. Cỡ cốc vẫn khác nhau giữa các nước.
- Cuốn Boston Cooking-School Cook Book của Fannie Farmer yêu cầu người nấu đong một cốc, một thìa canh và một thìa cà phê gạt ngang, dùng dao gạt cho bằng.
- Kagawa Aya, người sáng lập trường mà nay là Đại học Dinh dưỡng Kagawa, đã thử dùng cốc đong 200 cc cùng các thìa đong 30, 15 và 5 cc tại Tsubame, Niigata. Công thức Nhật đến nay vẫn dùng cốc 200 mL, thìa canh 15 mL và thìa cà phê 5 mL.
- Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) ban hành quy định ghi nhãn dinh dưỡng. Trên nhãn, một thìa cà phê tính là 5 mL, một thìa canh là 15 mL và một cốc là 240 mL, nhỉnh hơn cốc Mỹ thông dụng 236,6 mL một chút.
Nguồn:
- Fannie Merritt Farmer: The Boston Cooking-School Cook Book (1896) (mở trong thẻ mới)
- Kagawa Nutrition University: 味のものさしと計量スプーン・計量カップ (mở trong thẻ mới)
- US Government Publishing Office: 21 CFR 101.9, Nutrition labeling of food (mở trong thẻ mới)
- USDA: FoodData Central, SR Legacy (2018) (mở trong thẻ mới)