Đổi đơn vị khối lượng: kg, gam, tấn, pound, ounce
Cập nhật lần cuối:
Công thức
1 kg = 2,204623 lbTất cả kết quả
mg 1.000.000
ct 5.000
g 1.000
kg 1
t 0,001
lb 2,20462
oz 35,274
gr 15.432,4
st 0,157473
Bảng tra nhanh: Kilôgam → Pound
| Giá trị (kg) | Kết quả (lb) |
|---|---|
| 0,5 kg | 1,1023 lb |
| 1 kg | 2,2046 lb |
| 2 kg | 4,4092 lb |
| 5 kg | 11,0231 lb |
| 10 kg | 22,0462 lb |
| 25 kg | 55,1156 lb |
| 50 kg | 110,2311 lb |
| 75 kg | 165,3467 lb |
| 100 kg | 220,4623 lb |
Về chuyển đổi khối lượng và cân nặng
Chuyển đổi khối lượng và cân nặng thường cần khi làm theo công thức nấu ăn nước ngoài, gửi bưu kiện, theo dõi cân nặng hoặc làm việc trong phòng thí nghiệm. Kilôgam (kg) là đơn vị cơ bản của khối lượng trong hệ SI. Một pound (lb) bằng đúng 0,45359237 kilôgam. Một stone, dùng ở Anh, bằng 14 pound. Các phép đổi phổ biến nhất là từ kg sang pound khi tập luyện và theo dõi cân nặng, và từ gam sang ounce khi nấu ăn và làm bánh.
Khối lượng thường gặp
Khối lượng điển hình, gồm cả các mức hành lý hay được tra nhất. Một lít nước nặng đúng 1 kg.
| Vật | kg | lb | oz |
|---|---|---|---|
| Tờ giấy A4 | 0,005 | 0,01102 | 0,1764 |
| Pin AA | 0,024 | 0,05291 | 0,8466 |
| Quả bóng tennis | 0,058 | 0,1279 | 2,046 |
| Lon nước ngọt (330 ml) | 0,39 | 0,8598 | 13,76 |
| Quả bóng đá (số 5) | 0,43 | 0,948 | 15,17 |
| Một lít nước | 1 | 2,205 | 35,27 |
| Máy tính xách tay | 1,6 | 3,527 | 56,44 |
| Trẻ sơ sinh | 3,4 | 7,496 | 119,9 |
| Mèo nhà | 4,5 | 9,921 | 158,7 |
| Giới hạn hành lý xách tay | 8 | 17,64 | 282,2 |
| Thỏi vàng (Good Delivery) | 12,4 | 27,34 | 437,4 |
| Giới hạn hành lý ký gửi | 23 | 50,71 | 811,3 |
| Người trưởng thành | 70 | 154,3 | 2.469 |
| Ô tô cỡ nhỏ | 1.300 | 2.866 | 45.860 |
Lịch sử kilôgam và pound
Kilôgam là đơn vị cuối cùng của hệ mét được định nghĩa bằng một vật: suốt hơn hai thế kỷ, nó là một khối trụ kim loại cất trong két sắt, cho đến khi được gắn với một hằng số của tự nhiên.
- Một khối trụ bằng bạch kim, gọi là kilôgam Lưu trữ, trở thành chuẩn khối lượng ở Pháp.
- Mẫu chuẩn quốc tế của kilôgam, một khối trụ bằng bạch kim và iridi được cất giữ gần Paris, trở thành kilôgam cho cả thế giới.
- Sáu quốc gia thống nhất một pound quốc tế bằng đúng 0,45359237 kg, giá trị mà pound vẫn giữ đến nay.
- Kilôgam được định nghĩa lại bằng cách cố định giá trị của hằng số Planck, và mẫu chuẩn quốc tế không còn là chuẩn nữa.
Nguồn: