Đổi đơn vị lực: N, kN, kgf, lbf

Cập nhật lần cuối:

Công thức
1 N = 0,1019716 kgf

Tất cả kết quả

N 1
kN 0,001
lbf 0,224809
kgf 0,101972
dyn 100.000

Bảng tra nhanh: Newton → Kilôgam-lực

Giá trị (N)Kết quả (kgf)
10,101972 kgf
50,509858 kgf
101,0197 kgf
252,5493 kgf
505,0986 kgf
10010,1972 kgf
50050,9858 kgf
1.000101,9716 kgf

Về chuyển đổi lực

Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo làm thay đổi chuyển động của một vật. Đơn vị SI là newton (N): lực truyền cho vật có khối lượng 1 kilôgam gia tốc 1 mét trên giây bình phương. Pound-lực (lbf), phổ biến ở Hoa Kỳ, bằng khoảng 4,448 newton. Kilôgam-lực (kgf), tức trọng lượng của 1 kilôgam dưới gia tốc trọng trường chuẩn, bằng 9,80665 N và được dùng trong một số lĩnh vực kỹ thuật. Dyne, đơn vị của hệ CGS, nhỏ hơn rất nhiều: 1 newton bằng 100.000 dyne. Chuyển đổi lực rất cần thiết trong vật lý, cơ khí và thiết kế kết cấu.

Lực thường gặp

Trọng lượng là một lực: trên Trái Đất, vật có khối lượng một kilôgam đè xuống với lực 9,81 newton.

Tình huốngNlbfkgf
Trọng lượng một quả táo10,22480,102
Trọng lượng của 1 kg9,812,2051
Trọng lượng người lớn 70 kg687154,470,05
Lực cắn của người700157,471,38
Cú đấm của võ sĩ4.000899,2407,9
Ô tô phanh gấp10.0002.2481.020
Lực đẩy khi cất cánh của Falcon 97.600.0001.709.000775.000

Lịch sử của newton và kilôgam-lực

Lực là thứ làm thay đổi chuyển động của một vật. Trong thời gian dài, lực được đo bằng trọng lượng, tức sức hút của Trái Đất lên một khối lượng; SI đo lực trực tiếp, bằng newton.

  1. Isaac Newton xuất bản Principia, trình bày các định luật chuyển động của ông, nền tảng cho cách hiểu về lực.
  2. Đại hội Cân đo Quốc tế tuyên bố kilôgam là đơn vị khối lượng, không phải trọng lượng, và ấn định gia tốc trọng trường tiêu chuẩn là 980,665 cm/s², giá trị làm nền cho kilôgam-lực.
  3. Đơn vị lực, kilôgam mét trên giây bình phương (kg·m/s²), được đặt tên riêng: newton (N).

Nguồn: